Việc xin giấy phép xây dựng là một quy trình không thể thiếu và rất quan trọng khi muốn xây dựng một ngôi nhà. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở, mức thu phí áp dụng cho từng loại công trình và các thủ tục cần thiết để có được giấy phép xây dựng. Hãy cùng theo dõi để khám phá thông tin hữu ích này.

Các loại phí khi xin giấy phép xây dựng

Khi tiến hành xin giấy phép xây dựng, việc chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp các loại phí là bước không thể thiếu. Dưới đây là một số loại phí phải trả khi xin giấy phép xây dựng, đặc biệt là cho các công trình nhà ở:

  • Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác.
  • Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
  • Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng.

Trước đây, các lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở được quy định theo Thông tư 02/2014/TT-BTC. Tuy nhiên hiện nay thông tư này đã hết hiệu lực và chưa có văn bản thay thế. Ngoài ra, thực tế còn có thể có thêm các khoản chi phí khác như công thẩm định và kiểm tra.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở tại các tỉnh thành lớn

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở hết bao nhiêu tiền

Mức thu phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sẽ khác nhau tùy theo loại công trình:

Phí xin giấy phép xây dựng mới

  • Đối với nhà ở riêng lẻ của người dân: 50.000 đồng/giấy phép.
  • Đối với các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
Xem thêm:  Quy trình thủ tục xin giấy phép khoan giếng khoan nước ngầm

Phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng.

Dưới đây là biểu mức thu phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành phố tiêu biểu:

Phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của người dân

  • Hà Nội: 75.000 đồng/giấy phép.
  • Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/giấy phép.
  • Đà Nẵng: 50.000 đồng/giấy phép.
  • Hải Phòng: 50.000 đồng/giấy phép.

Phí gia hạn giấy phép xây dựng

  • Hà Nội: 15.000 đồng/giấy phép.
  • Hải Phòng: 10.000 đồng/giấy phép.

Phí xin giấy phép xây dựng mới đối với các công trình khác

  • Hà Nội: 150.000 đồng/giấy phép.
  • Hải Phòng: 100.000 đồng/giấy phép.

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

Thứ nhất: Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư nộp trực tiếp một bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Đơn vị được giao thẩm định hồ sơ, xem xét hồ sơ và kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

Cơ quan cấp phép xây dựng căn cứ vào quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng trong hồ sơ đề nghị. Đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến công trình xây dựng.

Thứ hai: Thời gian cấp giấy phép xây dựng

Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian cấp giấy phép không quá 20 ngày làm việc đối với công trình, 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm:  Dựng nhà tôn có phải xin giấy phép xây dựng không?

Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thứ ba: Nhận kết quả và nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

Chủ đầu tư sẽ nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

Bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở (đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền sửa chữa, cải tạo). Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền (đối với công trình ngầm đô thị); quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

02 bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng. Nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư, phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Trường hợp nào được miễn xin giấy phép xây dựng?

Có một số trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng, bao gồm:

Xem thêm:  Dịch vụ xin giấy phép hành nghề thẩm mỹ đúng luật

Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định.

Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng và không ảnh hưởng tới môi trường và an toàn công trình.

Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Trên đây là nội dung về lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở theo quy định hiện hành mà chúng tôi cung cấp đến bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này, nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với Luật Sư AZ để được tư vấn hỗ trợ.

5/5 - (5 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *