Hàng thừa kế thứ 2 gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết và người chết là ông, bà nội, ông ngoại.

Hãy cùng Luật Sư AZ đọc chi tiết ngay bên dưới đây nhé !

Hàng thừa kế thứ 2 bao gồm những ai ?

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai ?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015. Những người thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà ngoại, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà ngoại, ông ngoại, bà ngoại.
  • Người thừa kế thứ ba gồm: Ông cố, ông nội của người chết; bác ruột, chú ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người người chết, cháu ruột của người chết, cháu nội của người chết nhưng người chết là bà cố của cha đẻ.

Có thể thấy, cách phân chia di sản thừa kế dựa trên cơ sở dòng họ. Bổn phận và nghĩa vụ được truyền từ đời này sang đời khác trong gia đình, dựa trên mối quan hệ ruột thịt.

Trên thực tế, theo quan niệm thông thường của cá nhân, cha mẹ (người sinh ra anh ta), con cái (người mình sinh ra), vợ chồng (những người chung sống kết hôn hợp pháp) sẽ là quan trọng và 1 cá nhân có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và đồng hành. Những cá nhân này đã được ghi nhận ở hàng kế vị thứ nhất.

Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục làm di chúc thừa kế tài sản chi tiết đúng chuẩn, nhanh gọn

Điều này có nghĩa là người đầu tiên mà người chết có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng, chia sẻ sẽ là người đầu tiên được coi là người được hưởng di sản do người chết để lại.

hàng thừa kế thứ 2 pháp luật ghi nhận gồm có ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết. Cháu ruột của người chết khi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Vẫn theo lối tư duy thứ bậc về quan hệ gần gũi trong gia đình.

Đối với ông, bà, ông, bà ngoại

Cha mẹ – người sinh ra bạn là người quan trọng nhất, thì ông bà (cha, mẹ sinh ra bạn) sẽ là người quan trọng thứ hai. Trên thực tế, khi cha mẹ qua đời, con cái thường có trách nhiệm chăm sóc ông bà. Ngược lại khi con mất, ông bà thường có trách nhiệm chăm sóc cháu nội (con cháu).

Đối với anh, chị, em ruột

Sở dĩ các nhà lập pháp xếp nhóm đối tượng này vào hàng thừa kế thứ hai là vì xét từ góc độ cá nhân. Bản thân anh, chị, em ruột đều có quyền thừa kế nằm ở hàng đầu tiên. Cha, mẹ, con, vợ, chồng của họ nên xếp họ vào hàng thừa kế 2 trong mối quan hệ với người đã khuất như anh em ruột thịt.

Tóm lại, việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam dựa trên truyền thống quan hệ gia đình của người Việt. Ưu tiên phân chia di sản của người chết cho người thân theo quan hệ huyết thống và nghĩa vụ pháp lý.

Giá trị tài sản do người chết để lại sẽ hỗ trợ một phần khó khăn về vật chất cho thân nhân người chết. Trước hết là người có nghĩa vụ ưu tiên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc khi người chết còn sống.

Xem thêm:  Luật thừa kế chia tài sản không có di chúc

Hàng thừa kế thứ hai được nhận di sản thừa kế khi nào ?

Hàng thừa kế thứ 2 gồm những ai

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, những người ở hàng thừa kế thứ 2 chỉ được hưởng thừa kế. Nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, những người thuộc hàng thừa kế thứ hai chỉ được thừa kế khi cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, vợ/chồng của người để lại di sản thuộc diện đã chết hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản.

Trong đó:

  • Người không được hưởng di sản thừa kế là người đã bị kết án (truy cứu trách nhiệm hình sự) về tội cố ý gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc hành hạ.
  • Ngược đãi người để lại tài sản gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của con người.
  • Không chăm sóc cha mẹ, đuổi cha mẹ ra ngoài đường ăn xin, đau ốm, bệnh tật.
  • Lừa dối, ép buộc, ngăn cản người để lại di chúc, giả mạo di chúc, sửa đổi di chúc, hủy bỏ di chúc nhằm đạt được một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý muốn của người để lại tài sản.
  • Người bị truất quyền thừa kế là người bị người để lại di sản có di chúc. Trong đó thể hiện nội dung truất quyền hưởng di sản.
  • Người từ chối nhận di sản là không nhận di sản của người chết theo di chúc. Phần di sản được chia theo pháp luật được thể hiện bằng văn bản và trước thời điểm phân chia tài sản.
Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Do đó, theo cách hiểu đơn giản nhất, khi chia di sản theo pháp luật. Dù chỉ còn một người thừa kế ở hàng thứ nhất thì toàn bộ di sản của người chết sẽ được phân chia cho người thừa kế duy nhất.

Khi và chỉ khi không còn người trong hàng thừa kế đầu tiên đủ điều kiện để được kế vị. Thì hàng thừa kế thứ 2 sẽ xác định quyền thừa kế. Hàng thừa kế thứ hai sau khi được chia cũng được một phần bằng nhau.

Ví dụ về hàng thừa kế thứ 2

Hàng thừa kế thứ 2 gồm những ai

  • Ông B kết hôn với bà H sinh được 3 người con là I, K, M.
  • I kết hôn với D có 2 con chung là E và G
  • K kết hôn với C có 3 con chung là Y, T, Q
  • E kết hôn với S có 2 con chung là V và X.

Các mối quan hệ trong gia đình được xác định

  • Ông B và bà H là bố đẻ, mẹ đẻ của I, K, M
  • E, G, Y, T, Q là cháu ruột của ông B và bà H
  • V, X là chắt ruột của ông B và bà H
  • I, K, M là anh chị, em ruột của nhau.

Cách xác định hàng thừa kế thứ 2

  • Trường hợp E (cháu ruột) chết thì hàng thừa kế thứ hai được xác định gồm: Ông B, bà H, và G (em ruột).
  • Trường hợp ông B chết thì hàng thừa kế thứ hai được xác định gồm: các cháu ruột E, G, Y, T, Q (con của hai người con mà ông B và bà H sinh ra).

Trên đây, Luật Sư AZ đã trình bày thông tin về hàng thừa kế thứ 2 gồm những ai và khi nào được nhận thừa kế. Hy vọng thông tin này hữu ích đến bạn.

Trường hợp bạn có vướng mắc pháp lý liên quan đến thừa kế. Hãy liên hệ ngay với luật sư thừa kế của Luật Sư AZ để được giải đáp chi tiết.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *