Trong quá trình ly hôn, việc hiểu rõ “thủ tục ly hôn đơn phương cần những gì” là vô cùng quan trọng để đảm bảo mọi thủ tục diễn ra thuận lợi. Từ việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đến các yếu tố pháp lý, điều này đặc biệt quan trọng đối với vợ hoặc chồng muốn kết thúc một cuộc hôn nhân một cách đơn phương. Bài viết này sẽ đi sâu vào các điều kiện cần thiết và hướng dẫn cụ thể để thực hiện quy trình ly hôn đơn phương một cách hiệu quả.
Đơn phương ly hôn có được không ?
Theo quy định của Điều 51 trong Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Vì vậy, trong trường hợp một bên muốn ly hôn nhưng đối phương (vợ hoặc chồng) không đồng ý ký vào đơn, bên còn lại vẫn có thể nộp đơn ly hôn theo yêu cầu của mình.
Về thủ tục đơn phương ly hôn (tức là khi một bên yêu cầu ly hôn) được thực hiện bằng cách nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh mà người kia đang cư trú. Điều này tuân theo quy định tại khoản 1 của Điều 28, điểm a khoản 1 của Điều 35 và điểm a khoản 1 của Điều 39 trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện cho việc ly hôn đơn phương là một trong hai bên, vợ hoặc chồng, thực hiện hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ vợ chồng, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của bên còn lại.
Hiện nay, theo quy định của Điều 56 trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc ly hôn theo yêu cầu của một bên được chấp nhận trong các trường hợp sau:
- Khi một trong hai bên, chồng hoặc vợ, yêu cầu ly hôn và sau quá trình hòa giải của Tòa án không thành công, Tòa án có thể ra quyết định ly hôn nếu có đủ bằng chứng chứng minh việc bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của bên kia, đẩy hôn nhân vào tình trạng trầm trọng không thể tiếp tục.
- Khi một trong hai bên, chồng hoặc vợ, được tuyên bố mất tích và đưa ra yêu cầu ly hôn, Tòa án có trách nhiệm giải quyết cho ly hôn.
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 của Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có bằng chứng về hành vi bạo lực gia đình từ chồng hoặc vợ, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, và tinh thần của bên kia.
Vì vậy, để yêu cầu ly hôn đơn phương, bên đề nghị ly hôn cần phải cung cấp đủ bằng chứng chứng minh việc vi phạm chế độ một vợ một chồng hoặc hành vi bạo lực gia đình trong quá trình sống chung.
Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương cần những gì ?
Theo quy định tại Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các đối tượng sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha, mẹ, hoặc người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng mắc bệnh tâm thần hoặc tình trạng không nhận thức, không kiểm soát được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình do bên còn lại gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc vợ đang sinh con.
Hiện tại, chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về hồ sơ ly hôn đơn phương. Việc này thường được hướng dẫn bởi Tòa án thụ lý vụ việc.
Tuy nhiên, trong trường hợp ly hôn đơn phương, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn đơn phương (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD còn hiệu lực của cả vợ và chồng.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có, bản sao chứng thực).
- Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn.
Quy trình ly hôn đơn phương
Quy trình đơn phương ly hôn, theo quy định tại các Điều 191, 195, 196, 197, và 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp đơn ly hôn trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn cư trú, hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng phí trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án.
Bước 3: Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho cả người đơn và người đối đơn, đồng thời phân công thẩm phán xử lý vụ án.
Bước 4: Tham dự các phiên hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án.
Bước 5: Tiến hành phiên tòa sơ thẩm giải quyết đơn ly hôn đơn phương.
Bước 6: Thẩm phán ra bản án chấm dứt thủ tục ly hôn đơn phương.
Ly hôn đơn phương ở đâu để được giải quyết ?
Dựa vào Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bao gồm việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sau khi ly hôn.
Đồng thời, theo Điều 35, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp như:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 của Điều 26.
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại.
c) Tranh chấp về lao động.
Trong trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp, Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết, trừ khi có quy định khác.
Tòa án nhân dân cấp huyện cũng có thẩm quyền hủy hôn trái pháp luật, giải quyết ly hôn và các tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về việc nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới.
Nếu cả hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam, đều có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú.
Trên đây là tất cả các thủ tục ly hôn đơn phương cần những gì mà vợ hoặc chồng cần tuân theo nếu muốn kết thúc hôn nhân một cách đơn phương. Hiểu rõ những điều kiện này sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ và các yếu tố khác một cách đầy đủ, từ đó đảm bảo quá trình ly hôn diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi.
Để được tư vấn về mọi thắc mắc liên quan đến ly hôn, bạn có thể đặt niềm tin vào công ty Luật Sư AZ, nơi sẽ cung cấp sự hỗ trợ tận tình và chuyên nghiệp.
