Làm giấy phép cầm đồ hết bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều người. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết nhất cho bạn.

Cơ sở pháp lý cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ

Luật doanh nghiệp 2020

Việc cấp phép kinh doanh cầm đồ tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020. Đây là luật căn cứ để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Luật đầu tư 2020

Luật đầu tư 2020 cũng có liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ. Điều này đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh cầm đồ tuân thủ các quy định về đầu tư tại Việt Nam.

Nghị Định số 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

Nghị định này cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục và quy trình đăng ký doanh nghiệp. Khi xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định được quy định trong Nghị định này.

Nghị định số 96/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Nghị định này quy định về các điều kiện về an ninh trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trong trường hợp kinh doanh cầm đồ, cần đáp ứng các yêu cầu về an ninh trật tự được quy định trong Nghị định này.

Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật Phòng cháy chữa cháy

Nghị định này cung cấp hướng dẫn chi tiết về luật Phòng cháy chữa cháy. Doanh nghiệp kinh doanh cầm đồ cần tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy trong Nghị định này.

Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy

Thông tư này là hướng dẫn chi tiết về Luật Phòng cháy, chữa cháy. Doanh nghiệp kinh doanh cầm đồ cần tham khảo thông tư này để tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy.

Xem thêm:  Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Làm giấy phép cầm đồ hết bao nhiêu tiền ?

Làm giấy phép cầm đồ hết bao nhiêu tiền

Đối với doanh nghiệp là công ty, chi phí làm giấy phép kinh doanh cầm đồ dao động khoảng 5.000.000 VNĐ. Cụ thể, gồm các khoản phí sau:

1, Phí nhà nước

  • Phí cấp phép: 200.000 VNĐ
  • Phí bố cáo doanh nghiệp: 300.000 VNĐ

2, Phí khắc dấu tròn công ty: từ 350.000 VNĐ đến 400.000 VNĐ

3, Phí đăng ký chứng thư số, chữ ký số (token): từ 1.700.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ

4, Phí đăng ký phần mềm hóa đơn điện tử (bao gồm tầm 100 số hóa đơn để xuất): từ 1.000.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ

Đối với hộ kinh doanh, chi phí làm giấy phép kinh doanh cầm đồ dao động khoảng 2.000.000 VNĐ. Giá trên đã bao gồm tất cả chi phí đăng ký giấy phép kinh doanh và không có phát sinh chi phí khác (bao gồm cả lệ phí nhà nước).

Khi tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp cầm đồ cần khai báo thuế và báo cáo tài chính qua mạng cho cơ quan thuế. Điều này là bắt buộc và phải tuân thủ theo quy định nhà nước. Chữ ký số là một trong những yêu cầu bắt buộc để thực hiện các thủ tục này.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cầm đồ

Chúng tôi đã có 1 bài viết rất chi tiết bao gồm các loại giấy tờ cần có để xin giấy phép. Bạn có thể xem tại bài viết: Giấy phép kinh doanh cầm đồ.

Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Để xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện sau:

1, Đáp ứng điều kiện đăng ký kinh doanh

Đăng ký thành lập công ty hoặc thành lập hộ kinh doanh theo quy định.

2, Đáp ứng điều kiện về phòng cháy chữa cháy

Cơ sở kinh doanh phải trang bị đầy đủ trang thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Cơ sở kinh doanh cần có được thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy và phương án phòng cháy chữa cháy từ cơ quan cảnh sát PCCC.

3, Đáp ứng điều kiện về an ninh trật tự

Xem thêm:  Mở quán phở có cần giấy phép kinh doanh không ?

Chủ cơ sở kinh doanh cầm đồ phải có lý lịch rõ ràng và không nằm trong những trường hợp sau:

  • Người chưa thành niên hoặc người bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người đã bị khởi tố hình sự và đang trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử.
  • Người bị cấm đảm nhiệm chức vụ và cấm hành nghề có liên quan.

Điều kiện của cơ sở cầm đồ:

  • Phải đảm bảo các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
  • Phải đảm bảo trật tự và an toàn công cộng.

4, Địa điểm kinh doanh cầm đồ không được thuộc khu vực cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đứng ra chịu trách nhiệm về trật tự và an ninh của cơ sở kinh doanh cầm đồ phải có hộ khẩu thường trú tối thiểu 5 năm tại thị trấn, phường, xã nơi thực hiện đăng ký đặt làm địa điểm kinh doanh và không vi phạm các quy định hành chính trong vòng 5 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh.

Các vi phạm hành chính bao gồm: gây rối trật tự nơi công cộng, chống lại người đang thi hành nhiệm vụ công vụ, cho vay lãi nặng, cố ý gây thương tích, tổ chức hoạt động đánh bạc, lừa đảo và chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, chiếm giữ tài sản một cách trái phép.

Cơ sở kinh doanh cầm đồ cần đăng ký ngành nghề kinh doanh cầm đồ theo mã ngành nghề cấp 4. Ngành nghề này được xác định là “Hoạt động cấp tín dụng khác” (mã ngành 6492 – 64920). Bao gồm các hoạt động dịch vụ tài chính chủ yếu liên quan đến việc cung cấp các khoản vay từ các tổ chức không liên quan đến các trung gian tiền tệ (như các công ty đầu tư vốn rủi ro, ngân hàng chuyên doanh, các câu lạc bộ đầu tư). Trong đó, hoạt động cầm đồ cũng được bao gồm trong nhóm này.

Các câu hỏi thường gặp

Lệ phí thành lập công ty cầm đồ?

Lệ phí thành lập công ty cầm đồ bao gồm:

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký và nhận giấy phép kinh doanh: 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại thời điểm nộp hồ sơ (theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính). Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính).

Xem thêm:  Giấy phép kinh doanh có phải là mã số thuế không?

Lệ phí khắc dấu doanh nghiệp: 450.000 đồng.

Lệ phí đăng bố cáo thành lập công ty tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng.

Ngoài ra, công ty cần chuẩn bị chi phí cho các việc như mua hoá đơn, thủ tục phát hành hóa đơn tài chính, mua chữ ký số.

Kinh doanh cầm đồ không phép phạt bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP về việc xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hành vi vi phạm về kinh doanh cầm đồ có thể bị phạt đến 10.000.000 đồng. Cụ thể:

  • Phạt tiền lên đến 6.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  • Phạt tiền lên đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty mà không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Ngoài ra, còn có các mức phạt khác liên quan đến dịch vụ cầm đồ về vi phạm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có thể lên đến 20.000.000 đồng, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền lên đến 4.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ngay với Luật Sư AZ qua hotline 0902.705.622 để được hỗ trợ chi tiết các thủ tục.

5/5 - (10 bình chọn)