Thủ tục làm thừa kế di sản được rất nhiều người quan tâm. Chúng ta đều mong muốn thực hiện khai nhận di sản một cách nhanh chóng nhất có thể. Bài viết này, Luật Sư AZ là hướng dẫn chi tiết về thủ tục làm thừa kế khai nhận di sản chuẩn và nhanh chóng nhất.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Công chứng 2014
  • Thông tư 257/2016/TT-BTC

Hướng dẫn thủ tục làm thừa kế di sản chi tiết

Thủ tục làm thừa kế di sản

Tại Điều 58 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế có đủ điều kiện khai nhận di sản thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Trong đó, việc công chứng văn bản này được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể như sau:

1, Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Người yêu cầu công chứng cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng.
  • Bản sao văn bản phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc văn bản xác nhận quan hệ giữa người được thừa kế theo pháp luật với người yêu cầu công chứng.
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết. Giấy chứng nhận kết hôn của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu có)…
  • Dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).
  • Giấy tờ nhân thân: Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, giấy tạm trú của người thừa kế được khai báo…
  • Giấy tờ tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô… Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, văn bản thỏa thuận về tài sản chung/riêng …
  • Hợp đồng ủy quyền (nếu có, nếu nhiều người thừa kế nhưng không chia di sản) …
Xem thêm:  Hàng thừa kế thứ 2 gồm những ai ? Khi nào được hưởng thừa kế ?

2, Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục làm thừa kế di sản

Việc công chứng văn bản khai nhận thừa kế được thực hiện tại các phòng công chứng như phòng công chứng, văn phòng công chứng.

3, Trình tự thủ tục làm thừa kế di sản, khai nhận di sản thừa kế

Trình tự thủ tục làm thừa kế

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ làm thừa kế di sản

Đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao thì phải mang theo bản chính để đối chiếu. Trước khi nhận Văn bản khai nhận thừa kế đã được công chứng.

Bước 2: Tiến hành công chứng văn bản thừa kế di sản

Sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết, công chứng viên sẽ xem xét và kiểm tra:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ: được công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung.
  • Nếu hồ sơ chưa có cơ sở giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết, thụ ý văn bản khai nhận thừa kế di sản

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan công chứng sẽ niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người còn sống.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì ghi thời hạn cư trú cuối cùng tại nơi tạm trú. Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Nội dung niêm yết phải ghi rõ:

  • Họ, tên của người để lại di sản.
  • Họ và tên người kê khai tài sản.
  • Mối quan hệ giữa nguyên đơn và những người thừa kế di sản.
  • Danh mục di sản thừa kế.
Xem thêm:  Quy định về luật thừa kế theo di chúc hợp pháp

Trong mục thông báo niêm yết phải ghi rõ:

Người có khiếu nại, tố cáo về việc người hưởng bỏ sót, giấu giếm, bỏ sót người thừa kế hoặc tài sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người hưởng thì khiếu nại, tố cáo. Gửi cơ quan công chứng để niêm yết

15 Ngày sau khi niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác thực việc niêm yết.

Cần chú ý: Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP quy định:

Trường hợp di sản có cả bất động sản và động sản hoặc chỉ có bất động sản thì phải niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để lại di sản và tại vị trí mảnh đất (nếu vị trí mảnh đất khác với nơi thường trú của người đó).

Trường hợp di sản chỉ là động sản, trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp không cùng tỉnh với nơi thường trú/tạm trú cuối cùng của người để lại di sản. Thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản thừa kế thường trú/tạm trú niêm yết.

Bước 4: Hướng dẫn ký văn bản thủ tục làm thừa kế di sản

Hướng dẫn làm thủ tục thừa kế

Nếu không có khiếu nại, phản ánh sau khi nhận được niêm yết. Tổ chức hành nghề công chứng xử lý các tài liệu sau đây:

  • Nếu là văn bản khai báo dự thảo: công chứng viên kiểm tra nội dung văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội…
  • Nếu không có hối phiếu: Công chứng viên lập hối phiếu theo yêu cầu của người khai di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và ký vào văn bản thừa kế dưới sự hướng dẫn của công chứng viên.

Bước 5: Ký chứng nhận thủ tục làm thừa kế di sản và trả kết quả

Công chứng viên yêu cầu những người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu trước khi ký vào phần lời chứng và từng trang của bản khai này.

Sau khi ký kết, chúng tôi sẽ thu phí xử lý, phí công chứng, … và trả lại bản chính cho người thừa kế.

Xem thêm:  Hàng thừa kế thứ 3 gồm những ai ?

Lệ phí công chứng thủ tục làm thừa kế di sản, tài sản

Xem thông tư số 257/2016/TT-BTC về lệ phí công chứng văn bản thừa kế. Nguyên tắc tính phí kê khai di sản là căn cứ vào giá trị của di sản. Cụ thể như sau:

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

Dưới 50 triệu đồng 50.000
Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng 100.000
Từ trên 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
Từ trên 01 tỷ đồng – 3 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
Từ trên 03 tỷ đồng – 5 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
Từ trên 05 tỷ đồng – 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
Từ trên 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Đồng thời, theo quy định tại Điều 67 Luật Công chứng 2014 thì phí công chứng do tổ chức hành nghề công chứng và người được ủy thác công chứng thỏa thuận. Tuy nhiên, mức thù lao không được vượt quá mức thù lao trên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trên đây là những nội dung chi tiết về thủ tục làm thừa kế di sản, tài sản theo quy định mới nhất. Mỗi công dân cần biết tự bảo vệ quyền lợi của mình và khai nhận di sản thừa kế càng sớm càng tốt.

Mọi thắc mắc, bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline để được giải đáp chi tiết.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *